Đông y chữa huyết áp cao

Huyết áp là số đo áp suất của máu tác động lên thành động mạch. Huyết áp phụ thuộc vào lực bơm máu của tim, thể tích máu được bơm, kích thước cũng như độ đàn hồi của thành động mạch. Số đo Huyết áp  được biểu diễn bằng đơn vị mmHg bao gồm 2 thành phần: Trị số Huyết áp  tâm thu là trị số huyết áp cao nhất khi tim co bóp. Trị số Huyết áp  tâm trương là trị số huyết áp thấp nhất khi tim nghỉ ngơi. Bình thường số đo Huyết áp  tâm thu dao động từ 90 đên 139mmHg và Huyết áp  tâm trương từ 60 đến 89 mmHg (phải đo lúc nghỉ), VD 1số đo Huyết áp  bình thường là 120/70 mmHg. Huyết áp  có xu hướng tăng dần theo tuổi do hiện tượng xơ cứng động mạch

 Bệnh tăng huyết áp là một bệnh lý trong đó trị số Huyết áp  lúc nghỉ cao hơn mức bình thường: Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần khi >140 mmHg, Tăng huyết áp tâm trương đơn thuần khi >90 mmHg.

Bệnh Tăng huyết áp không có nguyên nhân gọi là Tăng huyết áp tiên phát. Tăng huyết áp là hậu quả của một số bệnh lý khác như bệnh thận, bệnh mạch máu huyết áp hay bệnh của hệ nội tiết gọi là Tăng huyết áp thứ phát.

Bệnh Tăng huyết áp thường không có triệu chứng, chỉ được phát hiện nhờ đo huyết áp. Một số trường hợp khi cơn Tăng huyết áp xảy ra nhanh (cấp tính) và trị số Huyết áp  tăng rất cao (> 160 – 180/100 mmHg) bệnh nhân có thể thấy nhức đầu vùng đỉnh và sau gáy, hoặc chóng mặt, xây xẩm. Nặng hơn nữa bệnh nhân có thể bị mờ mắt, buồn nôn và nôn, khó thở, đau ngực, co giật và rối loạn tri giác

Huyết áp thường xuyên dao động: đêm thấp hơn ngày, người già cao hơn người trẻ, Nữ thấp hơn nam. Thời tiết cũng ảnh hưởng tới huyết áp, ví dụ: nhiệt độ thấp làm mạch co lại, huyết áp tăng lên. Các yếu tố tâm lý, xã hội căng thẳng, sử dụng nhiều muối ăn, thuốc lá rượu

Cao huyết áp thuộc phạm vi các bệnh “đầu thống”, “huyễn vựng” trong đông y với các hội chứng can phong nội động, âm hư hoả vượng, can hoả thượng viêm, nguyên nhân chủ yếu là  do các tạng can, thận, tỳ, bị mất điều hoà mà gây ra bệnh

II. Điều trị

1. Thể âm hư dương xung

Thể này hay gặp ở thể cao huyết áp người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh. . .Các triệu chứng thiên về hưng phấn nhiều, ức chế giảm..

Triệu chứng: Hoa mắt, nhức đầu, tai ù, dễ cáu gắt, miệng đắng, họng khô, ít ngủ, huyết áp hay mê, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền hoặc tế sác.

Pháp trị: Tư âm tiềm dương

Cao huyết áp âm hư dương xung Chi tử 12 Câu đằng 12 Ngưu tất 12
Tang kí sinh 16 Trạch tả 8 ý dĩ 12 Xa tiền tử 12
Xuyên khung 8 Sài hồ 12 Hoàng cầm 12 Đương qui 8
Thiên ma 8     Bạch thược 8 Mộc thông 12

Bài thuốc khác: Long đởm tả can, Thiên ma câu đằng, Lục vị qui thược,

2. Thể can thận âm hư:

 Huyết áp hay gặp ở những người già, xơ cứng động mạch

Triệu chứng: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, hoảng hốt, dễ sợ, ngủ ít, huyết áp hay mỏi lưng gối yếu, miệng khô, mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác

 Bài 4: Âm hư nhiều dùng bài lục vị quy thược kỉ cúc

Pháp trị: Tư âm hạ áp

Cao huyết áp âm hư Đan bì 9 Bạch linh 9 Mẫu lệ 20
Thục địa 24 Sơn thù 12 Bạch thược 12 Tang kí sinh 12
Trạch tả 10 Qui đầu 12 Hà thủ ô 12 Ngưu tất 12
Hoài sơn 12 Kỉ tử 10 Cúc hoa 10    

3.Cao huyết áp dương hư

Thường gặp ở người trẻ tuổi

Triệu chứng: cao huyết áp, chân tay lạnh, sợ lạnh, đại tiện lỏng, đau lưng, mỏi gối, tiểu tiện không điều hoà ….

Pháp trị: Bổ dương hạ áp

Cao huyết áp dương hư Hoài sơn 15 Đan bì 10 Bạch linh 10
Trạch tả 10 Sơn thù 15 Kỉ tử 12 Cúc hoa 12
Qui đầu 12 Bạch thược 12 Ba kích   Ich trí nhân  
Đỗ Trọng   Thục địa 30             

4. Thể tâm tỳ hư

Huyết áp hay gặp ở những người bị bệnh đường tiêu hoá

Triệu chứng: Sắc mặt trắng, da khô, ngủ ít, huyết áp hay đi phân lỏng, đầu choáng, mắt hoa, lưỡi nhạt, mạch huyền tế

Pháp trị : Kiện tỳ, bổ huyết, an thần

Cao huyết áp tâm tỳ hư Sinh khương 5 Bạch truật 12 Phục thần 8
Qui đầu 12 Long nhãn 12 Đẳng sâm 16 Táo nhân 8
Hoàng kỳ 12 Thục địa 20 Hồng hoa 8 Viễn trí 8
Hoàng cầm   Tang kí sinh 12 Ngưu tất 12 Mộc hương 6

5. Thể đàm thấp

Huyết áp hay gặp ở người có cholestron máu cao

Triệu chứng: Người béo mập, ngực sườn đầy tức, huyết áp hay buồn nôn, ăn ít, ngủ kém nhiều, rêu trắng dính miệng nhạt, mạch huyền hoạt

Pháp trị:  Kiện tỳ tiêu đàm

cao huyết áp đàm thấp Trần bì 10 Bán hạ 8 Bạch truật 12
Hồng hoa 12 Tang kí sinh 12 Câu đằng 12 Mao căn 12
Ngưu tất 16 ý dĩ 20 Tỳ giải 12 Thảoquyết minh 12
Bạch linh 12 Cam thảo 6 Thiên ma 8    

6. Dùng ngoài

Ngô thù tán mịn hoà dấm thành dạng hồ đặc, dùng lá tuơi (lá chuối , lá bàng lá sen ..)  cắt thành miếng nhỏ 7*7 cm phết Ngô thù thành một lớp mỏng trên mặt lá. đắp thuốc núi trên vào huyệt dũng tuyền.

III.Phòng bệnh:

Nếu thấy tăng huyết áp, việc đầu tiên là kiểm tra sức khoẻ toàn diện để tìm nguyên nhân (vì tăng huyết áp có thể là triệu chứng của một bệnh nào đó: viêm thận mãn, hẹp động mạch thận, bệnh của tuyến thượng thận, hẹp eo động mạch chủ bẩm sinh..) . Hạn chế vừa phải nhưng lâu dài muối trong thức ăn (chỉ dùng khoảng 3-4g mỗi ngày), tránh các loại thức ăn có nhiều natri, nên dùng dầu thực vật, giảm mỡ động vật và các loại thức ăn chứa nhiều cholesterol như tim, gan, bầu dục, óc, lòng đỏ trứng … tăng tỷ lệ chất đạm ở cá, đậu trong khẩu phần thức ăn, tăng rau và hoa quả . Bỏ rượu, thuốc lá, rèn luyện thân thể, đảm bảo giấc ngủ ban đêm đủ và sâu

Bệnh tăng huyết áp phải điều trị lâu dài, liên tục mới hạn chế được bệnh tiến triển, giảm nguy cơ biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Bệnh nhân nên cộng tác chặt chẽ với thầy thuốc, tuân thủ nghiêm túc những quy định trong ăn uống, sinh hoạt, công tác, và phải được thầy thuốc theo dõi thường xuyên diễn biến người bệnh để kịp thờì xử lý.

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

Share this post:

Recent Posts

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn